Home / DU HỌC TIẾNG ANH PHILIPPINES / Mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ

Ôn tập kiến thức mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

nhung-menh-de-quan-he-tieng-anh

Mệnh đề quan hệ ( Relative Clause) là ngữ pháp trọng tâm trong tiếng Anh trung học. Nắm được mệnh đề quan hệ sẽ giúp các em dễ dàng tiếp cận các cấu trúc ngữ pháp khác. Tóm gọn điểm ngữ pháp này sẽ giúp dễ hiểu và nhớ lâu hơn. Cùng nhau tìm hiểu về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh qua bài viết đây nhé!

1. Mệnh đề quan hệ là gì

menh-de-quan-he

  • Mệnh đề quan hệ là một bộ phận của câu và đứng sau danh từ trong câu. Mệnh đề quan hệ được thêm vào câu để bổ nghĩa và làm rõ ý cho danh từ đứng trước nó.
  • Ví dụ về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh:
  • The girl who is standing front of the flower shop is my sister.

Phần in nghiêng trong câu chính là mệnh đề quan hệ. Mệnh đề này được thêm vào câu để bổ nghĩa  cho “The girl”. Mệnh đề quan hệ còn giúp người nghe xác định rõ đối tượng “The girl”.

  • Nếu không có phần mệnh đề quan hệ thì câu trên vẫn đúng nhưng chưa đủ: The girl is my sister.
  • Có 2 loại mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh: mệnh đề quan hệ không xác định và mệnh đề quan hệ xác định.
  • Mệnh đề quan hệ không xác định là loại mệnh đề không cần có trong câu. Mục đích của loại mệnh này chỉ làm rõ ý cho câu, không có nó câu vẫn không bị tối nghĩa.

 Ex: My son, who is studying abroad, will graduate next month. (nếu lược bỏ phần in nghiêng, người nghe vẫn hiểu vấn đề mà người nói muốn đề cập).

  • Mệnh đề quan hệ xác định là mệnh đề bắt buộc xuất hiện trong câu. Nếu không có mệnh đề này câu nói sẽ không đủ nghĩa.

Ex: The guy who went out with me last night is my boyfriend. Nếu lược bỏ cụm in nghiêng thì người nghe sẽ không xác định được ai là “The guy”.

2. Cách sử dụng mệnh đề quan hệ

menh-de-quan-he-trong-tieng-anh

Mệnh đề quan hệ bắt đầu các trạng từ quan hệ (why, when, where) và đại từ quan hệ (who, whom, which, whose, that).

Cách dùng với đại từ quan hệ:

  • Who: thay thế danh từ chỉ người, đảm nhận vai trò chủ từ trong mệnh đề quan hệ.

Cấu trúc: N + Who + V + O

Ex: The girl who is talking to John is Mary.

  • Whom: đóng vai trò túc từ trong mệnh đề và thay thế danh từ chỉ người trong câu.

Cấu trúc: N + Whom + S + V

The little girl whom I took to the park is my cousin.

  • Which: dùng Which để thay cho những danh từ chỉ sự vật hoặc vật. Which có thể vừa làm tức từ vừa làm chủ ngữ.

Cấu trúc: N + Which + V + O / N + Which + S + V

  • Whose: dùng thay thế cho các danh từ sở hữu như: her, his, your,… Ex: The chef, whose name is Kevin, will open his restaurant next year.
  • That: có thể dùng thay thế cho cả người và vật, “that” còn dùng sau the last, the first, the only.

Ex: It is the first time that I listen to this kind of music.

Cách dùng với trạng từ quan hệ:

  • Why: thay cho cụm từ như: for the reason, for that reason, những cụm từ, danh từ chỉ nguyên nhân.

Ex: I can’t understand why Mary and Adam divorced.

  • When: dùng thay cho những cụm giới từ hoặc trạng từ chỉ thời gian như: last night, next week, on Sunday,…

Ex: We have known each others when we were six.

  • Where: thay thế cho các giới từ hoặc trạng từ chỉ nơi chốn.

Ex: Sai Gon is the city where my wife and I met the first time.

3. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

menh-de-quan-he-tieng-anh

–          Rút gọn mệnh đề quan hệ thành cụm phân từ: who, which, that, whom có thể rút gọn thành cụm phân từ: V-ing hoặc V3/ed.

Ví dụ:

●         The old woman who is wearing brown skirt is my teacher. → The old woman wearing brown skirt is my teacher.

●         The car which was bought by my father is very expensive. → The car bought by my father is very expensive.

  • The boy whom I met at school yard gave me a candy. → The boy I met at school yard gave me a candy.

–            Rút gọn mệnh đề quan hệ thành cụm động từ nguyên mẫu: Chỉ có thể rút gọn khi trước đại từ quan hệ là những cụm từ như: the first, the last, the second, the only hoặc so sánh bậc nhất.

Ví dụ:

  • Adam was the first student that entered the class. → Adam was the first student to enter the class.
  • She is the best student that we admire in this class. → She is the best student to be admired in this class.

Bên trên là tất cả những thông tin cần lưu ý của mệnh đề quan hệ. Mệnh đề quan hệ không hề khó nếu các em hiểu rõ, nắm kĩ và làm nhiều bài tập. Hi vọng sau khi đọc bài viết này, các em đã biết cách sử dụng mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Thông tin liên hệ:

Hotline: 028.71099972 – 0937.585.385
Email : huongnt@eduphil.com.vn

 

Check Also

di-lam-o-philippines-va-hoc-tieng-anh

Đi làm ở Philippines và học tiếng Anh có đang là trào lưu?

BẠN CÓ TỪNG NGHĨ MÌNH SẼ ĐI LÀM Ở PHILIPPINES VÀ HỌC TIẾNG ANH? Tiếng …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *